Ngành học đại học · Mã ngành 7510202
Ngành Công nghệ chế tạo máy (7510202)
Ngành Công nghệ chế tạo máy (mã 7510202) đang được 8 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 15 – 24,75 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: A00, A01, C01. Nghề liên quan: Kiến trúc sư, Kỹ sư an toàn lao động, Kỹ sư cầu đường / Giao thông.
- Mã ngành
- 7510202
- Nhóm ngành
- Ô tô - Cơ khí - Chế tạo
- Số trường đào tạo
- 8 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 15 – 24,75 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- A00, A01, C01, D01
Trường đào tạo ngành Công nghệ chế tạo máy
11 chương trình tại 8 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCMSPK · TP HCM | Công nghệ chế tạo máy | 24,75 | 2026 | A00A01C01D01 |
| Đại học Công nghiệp TP HCMHUI · TP HCM | Công nghệ chế tạo máy | 24,5 | 2025 | A00A01C01X05X06X07 |
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCMSPK · TP HCM | Công nghệ chế tạo máy (Việt - Nhật) | 23,35 | 2026 | A00A01C01D01 |
| Đại học Bách Khoa - Đại học Đà NẵngDDK · Đà Nẵng | Công nghệ chế tạo máy | 23,1 | 2026 | A00A01X06X07 |
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCMSPK · TP HCM | Công nghệ chc tạo máy (hệ Chắt lượng cao tiếng Anh) | 22,88 | 2026 | A00A01C01D01 |
| Đại học Công nghiệp TP HCMHUI · TP HCM | Công nghệ chế tạo máy | 22 | 2025 | A00A01C01X05X06X07 |
| Đại học Nha TrangTSN · Khánh Hòa | Công nghệ chế tạo máy | 21,18 | 2026 | X02 |
| Đại học Công nghiệp Thực phẩm TP HCMDCT · TP HCM | Công nghệ chế tạo máy | 20,5 | 2026 | A00A01C01D01 |
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng YênSKH · Hưng Yên | Công nghệ chế tạo máy | 17 | 2026 | B03C01C02C03C04D01K01X01X02X03X04 |
| Đại học Công nghệ Đồng NaiDCD · Đồng Nai | Công nghệ chế tạo máy | 15 | 2026 | A00A01A04C04D01D09D10X01X02X03X05X21 |
| Đại học Dân Lập Duy TânDDT · Đà Nẵng | Công nghệ chế tạo máy | 15 | 2026 | A00A01C01C02D01X26 |
Ngành Công nghệ chế tạo máy xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp A00 (9)Toán - Vật lí - Hóa học
- Tổ hợp A01 (9)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp C01 (8)Toán - Ngữ văn - Vật lí
- Tổ hợp D01 (7)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp X02 (3)Toán - Ngữ văn - Tin học
- Tổ hợp X05 (3)Toán - Vật lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X06 (3)Toán - Vật lí - Tin học
- Tổ hợp X07 (3)Toán - Vật lí - Công nghệ công nghiệp
- Tổ hợp C02 (2)Toán - Ngữ văn - Hóa học
- Tổ hợp C04 (2)Ngữ văn - Toán - Địa lí
- Tổ hợp X01 (2)Ngữ văn - Toán - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X03 (2)Toán - Ngữ văn - Công nghệ công nghiệp
Học ngành Công nghệ chế tạo máy ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Kiến trúc sưKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư an toàn lao độngKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư cầu đường / Giao thôngKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư chất lượng (QC/QA)Kỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư cơ khí - chế tạo máyKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư công nghiệpKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư điện - điện tửKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư đo lường / Đo đạcKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư giám sát công trìnhKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư MEP (Cơ điện lạnh)Kỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư thủy lợiKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư tự động hóaKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
Ngành liên quan
Câu hỏi thường gặp
Ngành Công nghệ chế tạo máy có mã ngành là gì?
Mã ngành Công nghệ chế tạo máy là 7510202, thuộc nhóm ngành Ô tô - Cơ khí - Chế tạo.
Ngành Công nghệ chế tạo máy lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Công nghệ chế tạo máy khoảng 15 – 24,75 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM với 24,75 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Công nghệ chế tạo máy xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: A00 (Toán - Vật lí - Hóa học) — 9 chương trình; A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 9 chương trình; C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 8 chương trình; D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh) — 7 chương trình; X02 (Toán - Ngữ văn - Tin học) — 3 chương trình.
Học ngành Công nghệ chế tạo máy ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Công nghệ chế tạo máy: Kiến trúc sư, Kỹ sư an toàn lao động, Kỹ sư cầu đường / Giao thông, Kỹ sư chất lượng (QC/QA), Kỹ sư cơ khí - chế tạo máy.
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.