Ngành học đại học · Mã ngành 7140246
Ngành Sư phạm công nghệ (7140246)
Ngành Sư phạm công nghệ (mã 7140246) đang được 9 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 17 – 23,85 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: A00, A01, C01. Nghề liên quan: Chuyên viên E-learning / EdTech, Chuyên viên thiết kế chương trình đào tạo, Chuyên viên tư vấn du học.
- Mã ngành
- 7140246
- Nhóm ngành
- Sư phạm - Giáo dục
- Số trường đào tạo
- 9 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 17 – 23,85 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- A00, A01, C01, D01
Trường đào tạo ngành Sư phạm công nghệ
9 chương trình tại 9 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh LongVLU · Vĩnh Long | Sư phạm công nghệ | 23,85 | 2026 | A09C03C04C14D01X01X02X03X04X21X72X76X78Y08Y10 |
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCMSPK · TP HCM | Sư phạm Công nghệ | 23,59 | 2026 | A00A01C01X07X08 |
| Đại học Sao ĐỏSDU · Hải Dương | Sư phạm công nghệ | 23,5 | 2026 | A00A01A07C01C04D01X01X02X03X04 |
| Đại học Sư phạm Hà NộiSPH · Hà Nội | Sư phạm công nghệ | 23,29 | 2026 | A00A01X07X08 |
| Đại Học Hải DươngDKT · Hải Dương | Sư phạm công nghệ | 22,14 | 2026 | A00A01A02B00C01D01D07X11X12 |
| Đại học Đồng ThápSPD · Đồng Tháp | Sư phạm công nghệ | 21,25 | 2026 | A00A01A02X03X04X07X08X27X28 |
| Đại học Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Hà NộiDKK · Hà Nội | Sư phạm công nghệ | 20,5 | 2026 | A00A01A02A03B00C01C02D01D07X02X03X05X06X07X10X11X14X15X26X27X56 |
| Đại học Sư Phạm - Đại học HuếDHS · Huế | Sư phạm công nghệ | 20,5 | 2026 | A00A01X06X07 |
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật Hưng YênSKH · Hưng Yên | Sư phạm công nghệ | 17 | 2026 | B03C01C02C03C04D01K01X01X02X03X04 |
Ngành Sư phạm công nghệ xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp A00 (7)Toán - Vật lí - Hóa học
- Tổ hợp A01 (7)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp C01 (5)Toán - Ngữ văn - Vật lí
- Tổ hợp D01 (5)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp X03 (5)Toán - Ngữ văn - Công nghệ công nghiệp
- Tổ hợp X07 (5)Toán - Vật lí - Công nghệ công nghiệp
- Tổ hợp X02 (4)Toán - Ngữ văn - Tin học
- Tổ hợp X04 (4)Toán - Ngữ văn - Công nghệ nông nghiệp
- Tổ hợp A02 (3)Toán - Vật lí - Sinh học
- Tổ hợp C04 (3)Ngữ văn - Toán - Địa lí
- Tổ hợp X01 (3)Ngữ văn - Toán - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X08 (3)Toán - Vật lí - Công nghệ nông nghiệp
Học ngành Sư phạm công nghệ ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Chuyên viên E-learning / EdTechGiáo dục - Đào tạo
- Chuyên viên thiết kế chương trình đào tạoGiáo dục - Đào tạo
- Chuyên viên tư vấn du họcGiáo dục - Đào tạo
- Giảng viên đại học / Nghiên cứu viênGiáo dục - Đào tạo
- Giáo viên giáo dục đặc biệtGiáo dục - Đào tạo
- Giáo viên mầm nonGiáo dục - Đào tạo
- Giáo viên phổ thôngGiáo dục - Đào tạo
- Giáo viên STEM / RoboticsGiáo dục - Đào tạo
- Giáo viên tiếng Anh / Ngoại ngữGiáo dục - Đào tạo
- Chuyên viên can thiệp sớm trẻ emTâm lý - Công tác xã hội
- Chuyên viên tâm lý tổ chứcTâm lý - Công tác xã hội
- Chuyên viên tham vấn gia đìnhTâm lý - Công tác xã hội
Ngành liên quan
Câu hỏi thường gặp
Ngành Sư phạm công nghệ có mã ngành là gì?
Mã ngành Sư phạm công nghệ là 7140246, thuộc nhóm ngành Sư phạm - Giáo dục.
Ngành Sư phạm công nghệ lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Sư phạm công nghệ khoảng 17 – 23,85 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vĩnh Long với 23,85 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Sư phạm công nghệ xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: A00 (Toán - Vật lí - Hóa học) — 7 chương trình; A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 7 chương trình; C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 5 chương trình; D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh) — 5 chương trình; X03 (Toán - Ngữ văn - Công nghệ công nghiệp) — 5 chương trình.
Học ngành Sư phạm công nghệ ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Sư phạm công nghệ: Chuyên viên E-learning / EdTech, Chuyên viên thiết kế chương trình đào tạo, Chuyên viên tư vấn du học, Giảng viên đại học / Nghiên cứu viên, Giáo viên giáo dục đặc biệt.
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.