Ngành học đại học · Mã ngành 7440122

Ngành Khoa học vật liệu (7440122)

Ngành Khoa học vật liệu (mã 7440122) đang được 5 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 15 – 25,3 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: A00, A01, B00. Nghề liên quan: Kỹ sư cao su - nhựa, Kỹ sư hóa chất, Kỹ sư polyme / composite.

Mã ngành
7440122
Số trường đào tạo
5 trường
Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
15 – 25,3 điểm
Tổ hợp phổ biến
A00, A01, B00, C01

Trường đào tạo ngành Khoa học vật liệu

6 chương trình tại 5 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.

TrườngChương trìnhĐiểm chuẩnNămTổ hợpHọc phí
Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCMQST · TP HCMKhoa học vật liệu25,32026A00A01B00C01C02D07Chưa có
Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCMQST · TP HCMKhoa học Vật liệu (CT TCTA)24,252026A00A01B00C01C02D07Chưa có
Đại học Sư phạm Hà Nội 2SP2 · Vĩnh PhúcKhoa học vật liệu23,232026A00A01C01Chưa có
Đại học Khoa Học Và Công Nghệ Hà NộiKCN · Hà NộiKhoa học vật liệu202026A00A01X06X1059 triệu/năm
Đại học Hồng ĐứcHDT · Thanh HóaKhoa học vật liệu152026A00Chưa có
Đại học Nguyễn Tất ThànhNTT · TP HCMKhoa học vật liệu152026A00A01B00D07Chưa có

Ngành Khoa học vật liệu xét tuyển tổ hợp nào?

Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).

Học ngành Khoa học vật liệu ra trường làm gì?

Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.

Ngành liên quan

Câu hỏi thường gặp

Ngành Khoa học vật liệu có mã ngành là gì?

Mã ngành Khoa học vật liệu là 7440122, thuộc nhóm ngành Công nghệ vật liệu.

Ngành Khoa học vật liệu lấy bao nhiêu điểm?

Năm 2026, điểm chuẩn ngành Khoa học vật liệu khoảng 15 – 25,3 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCM với 25,3 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.

Ngành Khoa học vật liệu xét tuyển tổ hợp nào?

Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: A00 (Toán - Vật lí - Hóa học) — 6 chương trình; A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 5 chương trình; B00 (Toán - Hóa học - Sinh học) — 3 chương trình; C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 3 chương trình; D07 (Toán - Hóa học - Tiếng Anh) — 3 chương trình.

Học ngành Khoa học vật liệu ra trường làm gì?

Một số nghề liên quan đến ngành Khoa học vật liệu: Kỹ sư cao su - nhựa, Kỹ sư hóa chất, Kỹ sư polyme / composite, Kỹ sư sơn - phủ bề mặt, Kỹ sư vật liệu.

Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.

Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.