Đang tải...
Mã trường SP2 · Vĩnh Phúc
Xem thêm đề án tuyển sinh của trường để biết chỉ tiêu và các phương thức xét tuyển.
23 ngành có điểm chuẩn năm 2025.
| STT | Tên ngành, mã ngành | Điểm chuẩn | Tổ hợp môn | Học phí |
|---|---|---|---|---|
| 1 | Sư phạm Ngữ văn7140217 | 28,52 | C00D01 | 16 triệu/năm |
| 2 | Sư phạm Lịch sử7140218 | 28,31 | A07C00C03D14 | 16 triệu/năm |
| 3 | Sư phạm Lịch sử - Địa lý7140249 | 28,03 | A07C00C03D14 | 16 triệu/năm |
| 4 | Sư phạm Toán học7140209 | 27,64 | A00A01D07X26 | 16 triệu/năm |
| 5 | Sư phạm Tiếng Anh7140231 | 27,2 | A01D01D12D14 | 16 triệu/năm |
| 6 | Sư phạm Vật lý7140211 | 27,17 | A00A01C01D11 | 16 triệu/năm |
| 7 | Giáo dục Công dân7140204 | 27,1 | C14 | 16 triệu/năm |
| 8 | Giáo dục Quốc phòng - An ninh7140208 | 27,06 | C00D01D14 | 16 triệu/năm |
| 9 | Tâm lý học giáo dục7310403 | 26,68 | B03C00D01 | 17 triệu/năm |
| 10 | Giáo dục Tiểu học7140202 | 26,33 | C01C03C04D01 | 16 triệu/năm |
| 11 | Việt Nam học7310630 | 26,3 | C00D01 | 17 triệu/năm |
| 12 | Sư phạm Hóa học7140212 | 26,22 | A00B00D07 | 16 triệu/năm |
| 13 | Giáo dục Mầm non7140201 | 26,12 | M01M10 | 16 triệu/năm |
| 14 | Ngôn ngữ Anh7220201 | 25 | A01D01D12D14 | 17 triệu/năm |
| 15 | Sư phạm khoa học tự nhiên7140247 | 24,71 | A00A02B00B03 | 16 triệu/năm |
| 16 | ĐH Toán ứng dụng7460112 | 24,7 | A00A01X06X26 | 19 triệu/năm |
| 17 | Sư phạm Tin học (Chuyên ngành Tin học – Công nghệ Tiểu học)7140210 | 24,32 | A00A01D01X26 | 16 triệu/năm |
| 18 | Sư phạm Sinh học7140213 | 24,2 | A02B00B03D08 | 16 triệu/năm |
| 19 | Ngôn ngữ Trung Quốc7220204 | 23,78 | A01D01D04D14 | 17 triệu/năm |
| 20 | Khoa học vật liệu7440122 | 22,95 | A00A01C01C02 | 17 triệu/năm |
| 21 | Kỹ thuật hóa học7520301 | 22,09 | A00B00D07 | 19 triệu/năm |
| 22 | Công nghệ sinh học7420201 | 21,75 | A02B00B03B08 | 17 triệu/năm |
| 23 | Công nghệ thông tin7480201 | 21,6 | A00A01D01X06 | 19 triệu/năm |
Điểm chuẩn của phương thức xét kết quả thi tốt nghiệp THPT, hiển thị theo đúng thang mà trường công bố (phần lớn là thang 30, một số trường dùng thang 100). Chỉ tiêu và cách tính từng năm có thể khác nhau, hãy đối chiếu đề án của trường trước khi quyết định.