Nghề Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung
Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung là nghề thuộc nhóm Ngôn ngữ - Dịch thuật. Giảng dạy tiếng Nhật, Hàn Quốc hoặc tiếng Trung cho học viên Việt Nam tại các trung tâm ngoại ngữ, trường đại học và doanh nghiệp có hợp tác với đối tác châu Á. Chuẩn bị học viên đạt các chứng chỉ quốc tế như JLPT, TOPIK, HSK và phục vụ mục đích du học, làm việc tại nước ngoài. Mức lương tham khảo khoảng 8–35 triệu/tháng. Để theo nghề này, bạn có thể học ngành Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc và Ngôn ngữ Hàn Quốc.
- Nhóm nghề
- Ngôn ngữ - Dịch thuật
- Lương (tham khảo)
- 8–35 triệu/tháng
- Triển vọng (tham khảo)
- Cao
- Môi trường làm việc
- Trung tâm ngoại ngữ, Trường đại học, Doanh nghiệp có đối tác châu Á, Dạy online
Công việc hàng ngày
- 1Giảng dạy 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết
- 2Lên kế hoạch bài giảng và chuẩn bị tài liệu
- 3Tổ chức buổi luyện thi chứng chỉ quốc tế
- 4Tạo nội dung học tập bổ trợ (flashcard, bài nghe)
- 5Đánh giá định kỳ và phản hồi cho học viên
Kỹ năng cần thiết
Yêu cầu học vấn
- Cử nhân Ngôn ngữ Nhật / Hàn / Trung hoặc Sư phạm ngoại ngữ
- Chứng chỉ JLPT N2+, TOPIK 5+, hoặc HSK 5+
- Kinh nghiệm sống / học tập tại nước sử dụng ngôn ngữ đó là lợi thế
Lộ trình thăng tiến (tham khảo)
- 1
Entry
Kinh nghiệm: 0-2 năm
7–12 triệu/tháng
- 2
Middle
Kinh nghiệm: 2-5 năm
12–20 triệu/tháng
- 3
Senior
Kinh nghiệm: 5-10 năm
20–35 triệu/tháng
- 4
Expert
Kinh nghiệm: 10+ năm
30–50 triệu/tháng
Mức lương mang tính tham khảo, thay đổi theo kinh nghiệm, địa điểm và doanh nghiệp.
Công cụ thường dùng
- LMS (Google Classroom, Edmodo)
- Anki (flashcard từ vựng)
- Zoom / Microsoft Teams
- Tài liệu gốc từ Nhật Bản / Hàn Quốc / Trung Quốc
- YouTube / podcast ngôn ngữ đích
Muốn làm Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung nên học ngành gì?
- 119 trường
Mã ngành 7220201
- 58 trường
Mã ngành 7220204
- 22 trường
Mã ngành 7220210
- 22 trường
Mã ngành 7220209
- 8 trường
Mã ngành 7220203
- 7 trường
Mã ngành 7220202
- 4 trường
Mã ngành 7229020
- 3 trường
Mã ngành 7220205
Trường đào tạo các ngành này(135 trường, dữ liệu tuyển sinh 2025)
- Đại học Tôn Đức ThắngDTT · TP HCM · 32 ngành liên quan
- Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCMSPK · TP HCM · 17 ngành liên quan
- Đại học Công nghiệp Hà NộiDCN · Hà Nội · 16 ngành liên quan
- Đại học Bách khoa - Đại học Quốc gia TP HCMQSB · TP HCM · 15 ngành liên quan
- Đại học Công nghệ Giao thông vận tảiGTA · Hà Nội · 15 ngành liên quan
- Đại học Hà NộiNHF · Hà Nội · 14 ngành liên quan
- Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCMQSX · TP HCM · 14 ngành liên quan
- Đại học Kinh Tế - Đại học Đà NẵngDDQ · Đà Nẵng · 13 ngành liên quan
- Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Đà NẵngDDF · Đà Nẵng · 12 ngành liên quan
- Đại học Ngoại ngữ - Đại học Quốc Gia Hà NộiQHF · Hà Nội · 12 ngành liên quan
- Đại học PhenikaaDTA · Hà Nội · 10 ngành liên quan
- Học viện Khoa Học Quân Sự - Hệ Quân sựNQH · Hà Nội · 10 ngành liên quan
Bấm vào trường để xem điểm chuẩn từng ngành.
Làm Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung cần thi tổ hợp môn nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình đào tạo liên quan xét tuyển nhất (số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó).
- Tổ hợp D01 (413)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp A01 (220)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp D14 (211)Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng Anh
- Tổ hợp D15 (184)Ngữ văn - Địa lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp D07 (122)Toán - Hóa học - Tiếng Anh
- Tổ hợp A00 (111)Toán - Vật lí - Hóa học
- Tổ hợp D09 (99)Toán - Lịch sử - Tiếng Anh
- Tổ hợp D10 (90)Toán - Địa lí - Tiếng Anh
Tra cứu nhanh theo ngành
Chọn ngành học để xem điểm chuẩn, khối thi và trường đào tạo
Ngành học phù hợp30 ngành
Ngôn ngữ Anh
Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TP HCM
Điểm chuẩn
16.34
Khối thi phù hợp
Trường đại học
Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TP HCM
Mã trường: QSA
Ngành học phù hợp30 ngành
Ngôn ngữ Anh
Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TP HCM
Điểm chuẩn
16.34
Khối thi phù hợp
Trường đại học
Đại học An Giang - Đại học Quốc gia TP HCM
Mã trường: QSA
Nghề liên quan
- Phiên dịch viên / Biên dịch viên
- Chuyên viên bản địa hóa (Localization)
- Chuyên viên phụ đề / Subtitling
- Biên dịch viên kỹ thuật
Câu hỏi thường gặp
Nghề Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung là gì?
Giảng dạy tiếng Nhật, Hàn Quốc hoặc tiếng Trung cho học viên Việt Nam tại các trung tâm ngoại ngữ, trường đại học và doanh nghiệp có hợp tác với đối tác châu Á. Chuẩn bị học viên đạt các chứng chỉ quốc tế như JLPT, TOPIK, HSK và phục vụ mục đích du học, làm việc tại nước ngoài.
Nghề Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung lương bao nhiêu?
Theo dữ liệu tham khảo trên Cổng Hướng Nghiệp, nghề Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung có mức lương khoảng 8–35 triệu/tháng. Mới vào nghề (Entry) khoảng 7–12 triệu/tháng; ở bậc Expert khoảng 30–50 triệu/tháng. Thu nhập thực tế khác nhau theo kinh nghiệm, địa điểm và doanh nghiệp.
Muốn làm Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung thì học ngành gì?
Các ngành phù hợp nhất: Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc, Ngôn ngữ Hàn Quốc và Ngôn ngữ Nhật. Dữ liệu tuyển sinh 2025 trên Cổng Hướng Nghiệp có 135 trường đào tạo các ngành liên quan.
Muốn làm Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung cần thi tổ hợp môn nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình đào tạo liên quan xét tuyển nhất: D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh), A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh), D14 (Ngữ văn - Lịch sử - Tiếng Anh) và D15 (Ngữ văn - Địa lí - Tiếng Anh). Mỗi trường có thể dùng tổ hợp khác nhau, hãy xem đề án của trường bạn chọn.
Làm Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung cần những kỹ năng gì?
Những kỹ năng quan trọng gồm: Trình độ JLPT N2+ / TOPIK 5+ / HSK 5+ trở lên, Phương pháp giảng dạy ngôn ngữ giao tiếp, Thiết kế giáo án theo cấp độ CEFR, Luyện thi chứng chỉ quốc tế (JLPT/TOPIK/HSK) và Văn hóa và ngữ pháp chuyên sâu.
Cập nhật 24/03/2026 · Nguồn dữ liệu: thông tin nghề do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp; lương và triển vọng chỉ mang tính tham khảo. Ngành, trường và tổ hợp lấy từ dữ liệu tuyển sinh 2025 trên Cổng Hướng Nghiệp.
Bắt đầu hành trình của bạn
Làm bài đánh giá năng lực để biết bạn phù hợp với nghề Giáo viên tiếng Nhật / Hàn / Trung như thế nào và nhận lộ trình học tập cá nhân hóa.