Ngành học đại học · Mã ngành 7520401
Ngành Vật lý kỹ thuật (7520401)
Ngành Vật lý kỹ thuật (mã 7520401) đang được 7 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 16 – 23,7 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: A00, A01, X06. Nghề liên quan: Chuyên viên kiểm toán năng lượng, Kỹ sư bán dẫn, Kỹ sư dầu khí.
- Mã ngành
- 7520401
- Nhóm ngành
- Ô tô - Cơ khí - Chế tạo
- Số trường đào tạo
- 7 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 16 – 23,7 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- A00, A01, X06, C01
Trường đào tạo ngành Vật lý kỹ thuật
7 chương trình tại 7 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp | Học phí |
|---|---|---|---|---|---|
| Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCMSPK · TP HCM | Vật lý kỹ thuật (định hướng công nghệ bán dẫn và cảm biến, đo lường) | 23,7 | 2026 | A00A01A02X06 | Chưa có |
| Đại học Khoa Học Và Công Nghệ Hà NộiKCN · Hà Nội | Vật lý kỹ thuật | 23 | 2026 | A00A01X06X26 | 59 triệu/năm |
| Đại học Cần ThơTCT · Cần Thơ | Vật lý kỹ thuật | 22,46 | 2026 | A00A01A02C01 | Chưa có |
| Đại học Sư Phạm - Đại học Đà NẵngDDS · Đà Nẵng | Vật lý kỹ thuật | 22,46 | 2026 | A00A01C01X06 | 18 triệu/năm |
| Đại học Sư Phạm - Đại học HuếDHS · Huế | Vật lý kỹ thuật | 21,75 | 2026 | A00A01X06X07 | Chưa có |
| Đại học Điện lựcDDL · Hà Nội | Vật lý kỹ thuật | 16,5 | 2026 | A00A01C01D01D07X06 | Chưa có |
| Đại học Quy NhơnDQN · Bình Định | Vật lý kỹ thuật | 16 | 2026 | A00A01A02C01X06X07X08 | Chưa có |
Ngành Vật lý kỹ thuật xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp A00 (7)Toán - Vật lí - Hóa học
- Tổ hợp A01 (7)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp X06 (6)Toán - Vật lí - Tin học
- Tổ hợp C01 (4)Toán - Ngữ văn - Vật lí
- Tổ hợp A02 (3)Toán - Vật lí - Sinh học
- Tổ hợp X07 (2)Toán - Vật lí - Công nghệ công nghiệp
- Tổ hợp D01 (1)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp D07 (1)Toán - Hóa học - Tiếng Anh
- Tổ hợp X08 (1)Toán - Vật lí - Công nghệ nông nghiệp
- Tổ hợp X26 (1)Toán - Tiếng Anh - Tin học
Học ngành Vật lý kỹ thuật ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Chuyên viên kiểm toán năng lượngNăng lượng - Điện lực
- Kỹ sư bán dẫnĐiện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư dầu khíNăng lượng - Điện lực
- Kỹ sư điện lựcNăng lượng - Điện lực
- Kỹ sư FPGAĐiện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư hệ thống nhúngĐiện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư kiểm thử chipĐiện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư lưới điện thông minh (Smart Grid)Năng lượng - Điện lực
- Kỹ sư năng lượng tái tạoNăng lượng - Điện lực
- Kỹ sư quy trình sản xuất bán dẫnĐiện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư thiết kế vi mạch (IC Design)Điện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư vận hành nhà máy điệnNăng lượng - Điện lực
Ngành liên quan
Câu hỏi thường gặp
Ngành Vật lý kỹ thuật có mã ngành là gì?
Mã ngành Vật lý kỹ thuật là 7520401, thuộc nhóm ngành Ô tô - Cơ khí - Chế tạo.
Ngành Vật lý kỹ thuật lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Vật lý kỹ thuật khoảng 16 – 23,7 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP HCM với 23,7 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Vật lý kỹ thuật xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: A00 (Toán - Vật lí - Hóa học) — 7 chương trình; A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 7 chương trình; X06 (Toán - Vật lí - Tin học) — 6 chương trình; C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 4 chương trình; A02 (Toán - Vật lí - Sinh học) — 3 chương trình.
Học ngành Vật lý kỹ thuật ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Vật lý kỹ thuật: Chuyên viên kiểm toán năng lượng, Kỹ sư bán dẫn, Kỹ sư dầu khí, Kỹ sư điện lực, Kỹ sư FPGA.
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.