
Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Đà Nẵng
Mã trường: DDFĐà Nẵng
- Điểm chuẩn 2026
- 17,25 – 27,25
- Số ngành tuyển sinh
- 15
- Phương thức có dữ liệu
- Điểm thi THPT
Lĩnh vực đào tạo
Đề án tuyển sinh 2025
2.260 chỉ tiêu4 phương thức16 ngành
Đây là kế hoạch tuyển sinh trường công bố cho năm 2025, gồm chỉ tiêu và cách xét. Điểm chuẩn ở phần dưới là kết quả đã đạt của năm 2026 — hai con số khác năm nên không so trực tiếp với nhau được.
1.1 Đối tượng Xét tuyển đối với thí sinh tốt nghiệp THPT các năm 2023, 2024 và 2025 1.2 Quy chế Điểm xét tuyển = Điểm quy đổi + Điểm cộng (nếu có) + Điểm ưu tiên (nếu có) Điểm quy đổi là tổng điểm thi của tổ hợp ba môn xét tuyển theo thang điểm 30 của kết quả kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2025, điểm môn Ngoại ngữ nhân hệ số 2, được tính theo công thức sau: Điểm quy đổi = (Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn Ngoại ngữ x 2) x ¾ Danh sách ngành đào tạo theo phương thức Điểm thi THPT STT Mã ngành Tên ngành Tổ hợp Ghi chú 1 7140231 Sư phạm tiếng Anh D01; A01; D09; D14 2 7140233 Sư phạm tiếng Pháp D01;
Ngành Tổ hợp Nhóm chương trình Sư phạm tiếng Anh7140231 D01, A01, D09, D14 — Sư phạm tiếng Pháp7140233 D01, D03, D09, D14, D10, D15 — Sư phạm tiếng Trung Quốc7140234 D01, D04, D09, D14, D10, D15 — Ngôn ngữ Anh7220201 D01, A01, D09, D14, D07, D10 — Ngôn ngữ Anh (Đào tạo 2 năm đầu tại Kon Tum)7220201KT D01, A01, D09, D14, D10 — Ngôn ngữ Nga7220202 D01, D02, D09, D14, D10, D15 — Ngôn ngữ Pháp7220203 D01, D03, D09, D14, D10, D15 — Ngôn ngữ Trung Quốc7220204 D01, D04, D14, D65, D15, D45 — Ngôn ngữ Nhật7220209 D01, D06 — Ngôn ngữ Hàn Quốc7220210 D01, D09, D14, D10, D15 — Ngôn ngữ Thái Lan7220214 D01, D09, D14, D10, D15 — Quan hệ quốc tế7310206 D01, D09, D14, D10, D15 — Quốc tế học7310601 D01, D09, D14, D10, D15 — Đông phương học7310608 D01, D06, D09, D14, D10, D15 — Nhật Bản học7310613 D01, D09, D14, D10, D15 — Hàn Quốc học7310614 D01, D06, D09, D14, D10, D15 —
Điểm chuẩn từng ngành năm 2026
Hiển thị 15 / 15 ngành.
Nguồn: bảng điểm chuẩn của hệ thống, nguồn không tách theo phương thức xét tuyển. Tạm quy về phương thức điểm thi THPT.
| Ngành | Lĩnh vực | Điểm chuẩn | Phương thức | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|
| Sư phạm Tiếng Trung Quốc7140234 | Sư phạm | 27,25 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D04, D09, D10, D14, D15, D20, D40, D45, D65. |
| Sư phạm Tiếng Anh7140231 | Sư phạm | 27,1 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D09, D10, D14, D15. |
| Ngôn ngữ Trung Quốc7220204 | Nhân văn | 23,65 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D04, D14, D15, D45, D65. |
| Ngôn ngữ Hàn Quốc7220210 | Nhân văn | 21,65 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D09, D10, D14, D15, DD2, DH5. |
| Sư phạm Tiếng Pháp7140233 | Sư phạm | 21,45 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D03, D09, D10, D14, D15, D19, D39, D44, D64. |
| Quan hệ quốc tế7310206 | Khoa học xã hội | 21,25 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D09, D10, D14, D15. |
| Ngôn ngữ Nhật7220209 | Nhân văn | 20,35 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D06, D09, D10, D14, D15. |
| Hàn Quốc học7310614 | Khoa học xã hội | 20,05 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D09, D10, D14, D15, DD2, DH5. |
| Ngôn ngữ Thái Lan7220214 | Nhân văn | 19,3 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D09, D10, D14, D15. |
| Ngôn ngữ Anh7220201 | Nhân văn | 18,95 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: A01, D01, D09, D10, D14. Ngành có 2 chương trình, điểm chuẩn từ 18.95 đến 20.35; số hiển thị là mức thấp nhất. |
| Quốc tế học7310601 | Khoa học xã hội | 18,75 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D09, D10, D14, D15. |
| Nhật Bản học7310613 | Khoa học xã hội | 18,35 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D06, D09, D10, D14, D15. |
| Ngôn ngữ Pháp7220203 | Nhân văn | 18,3 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D03, D09, D10, D14, D15, D19, D39, D44, D64. |
| Đông phương học7310608 | Khoa học xã hội | 18,25 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D06, D09, D10, D14, D15. |
| Ngôn ngữ Nga7220202 | Nhân văn | 17,25 / 30 | Điểm thi THPT | Tổ hợp ghi nhận: D01, D02, D09, D10, D14, D15, D17, D37, D42, D62. |
Số liệu tổng hợp từ nguồn công khai của các trường và chưa thay thế đề án tuyển sinh chính thức. Trước khi đăng ký nguyện vọng, hãy đối chiếu với đề án trường công bố.