Ngành học đại học · Mã ngành 7580202
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (7580202)
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy (mã 7580202) đang được 4 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 15 – 18,35 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: A00, A01, D07. Nghề liên quan: Kiến trúc sư, Kỹ sư an toàn lao động, Kỹ sư cầu đường / Giao thông.
- Mã ngành
- 7580202
- Nhóm ngành
- Hàng hải - Thủy lợi - Thời tiết
- Số trường đào tạo
- 4 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 15 – 18,35 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- A00, A01, D07, X06
Trường đào tạo ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy
4 chương trình tại 4 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| Đại học Giao thông Vận tải ( Cơ sở Phía Bắc )GHA · Hà Nội | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 20,48 | 2025 | A00A01D01D07X06 |
| Đại học Bách Khoa - Đại học Đà NẵngDDK · Đà Nẵng | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 18,35 | 2026 | A00A01C01C02D07X06 |
| Đại học Cần ThơTCT · Cần Thơ | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 15 | 2026 | A00A01V00X07 |
| Đại học Xây dựng Miền TâyMTU · Vĩnh Long | Kỹ thuật xây dựng công trình thủy | 15 | 2026 | A00A01A04A06C01D01D07X05X06X09 |
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp A00 (4)Toán - Vật lí - Hóa học
- Tổ hợp A01 (4)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp D07 (3)Toán - Hóa học - Tiếng Anh
- Tổ hợp X06 (3)Toán - Vật lí - Tin học
- Tổ hợp C01 (2)Toán - Ngữ văn - Vật lí
- Tổ hợp D01 (2)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp A04 (1)Toán - Vật lí - Địa lí
- Tổ hợp A06 (1)Toán - Hóa học - Địa lí
- Tổ hợp C02 (1)Toán - Ngữ văn - Hóa học
- Tổ hợp V00 (1)Toán - Vật lí - Vẽ Hình họa mỹ thuật
- Tổ hợp X05 (1)Toán - Vật lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X07 (1)Toán - Vật lí - Công nghệ công nghiệp
Học ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Kiến trúc sưKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư an toàn lao độngKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư cầu đường / Giao thôngKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư chất lượng (QC/QA)Kỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư cơ khí - chế tạo máyKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư công nghiệpKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư điện - điện tửKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư đo lường / Đo đạcKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư giám sát công trìnhKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư MEP (Cơ điện lạnh)Kỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư thủy lợiKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
- Kỹ sư tự động hóaKỹ thuật - Xây dựng - Cơ khí
Ngành liên quan
Câu hỏi thường gặp
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy có mã ngành là gì?
Mã ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy là 7580202, thuộc nhóm ngành Hàng hải - Thủy lợi - Thời tiết.
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy khoảng 15 – 18,35 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Bách Khoa - Đại học Đà Nẵng với 18,35 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: A00 (Toán - Vật lí - Hóa học) — 4 chương trình; A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 4 chương trình; D07 (Toán - Hóa học - Tiếng Anh) — 3 chương trình; X06 (Toán - Vật lí - Tin học) — 3 chương trình; C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 2 chương trình.
Học ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Kỹ thuật xây dựng công trình thủy: Kiến trúc sư, Kỹ sư an toàn lao động, Kỹ sư cầu đường / Giao thông, Kỹ sư chất lượng (QC/QA), Kỹ sư cơ khí - chế tạo máy.
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.