Ngành học đại học · Mã ngành 7580109
Ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản (7580109)
Ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản (mã 7580109) đang được 3 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 16 – 21 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: D01, A01, C00. Nghề liên quan: Chuyên viên chiến lược kinh doanh, Chuyên viên quản lý chất lượng ISO/TQM, Chuyên viên quản trị rủi ro.
- Mã ngành
- 7580109
- Số trường đào tạo
- 3 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 16 – 21 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- D01, A01, C00, C01
Trường đào tạo ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản
3 chương trình tại 3 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCMQSX · TP HCM | Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 70/100 | 2026 | A01C00D01D14 |
| Đại học Mỏ - Địa chấtMDA · Hà Nội | Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 21 | 2026 | B03C01C02C03C04C14D01 |
| Đại học Nông Lâm - Đại học Thái NguyênDTN · Thái Nguyên | Quản lý phát triển đô thị và bất động sản | 16 | 2026 | A00A01A02A07B00B08C00C01C02C03C04C08D01D07X58X74 |
Ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp D01 (3)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp A01 (2)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp C00 (2)Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí
- Tổ hợp C01 (2)Toán - Ngữ văn - Vật lí
- Tổ hợp C02 (2)Toán - Ngữ văn - Hóa học
- Tổ hợp C03 (2)Ngữ văn - Toán - Lịch sử
- Tổ hợp C04 (2)Ngữ văn - Toán - Địa lí
- Tổ hợp A00 (1)Toán - Vật lí - Hóa học
- Tổ hợp A02 (1)Toán - Vật lí - Sinh học
- Tổ hợp A07 (1)Toán - Lịch sử - Địa lí
- Tổ hợp B00 (1)Toán - Hóa học - Sinh học
- Tổ hợp B03 (1)Toán - Ngữ văn - Sinh học
Học ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Chuyên viên chiến lược kinh doanhQuản trị kinh doanh
- Chuyên viên quản lý chất lượng ISO/TQMQuản trị kinh doanh
- Chuyên viên quản trị rủi roQuản trị kinh doanh
- Giám đốc điều hành (CEO)Quản trị kinh doanh
- Quản lý dự án (Project Manager)Quản trị kinh doanh
- Chuyên viên định giá bất động sảnBất động sản
- Chuyên viên phát triển dự án BĐSBất động sản
- Chuyên viên tư vấn đầu tư BĐSBất động sản
- Kiến trúc sư quy hoạch đô thịBất động sản
- Môi giới bất động sảnBất động sản
- Quản lý tòa nhà / Building ManagerBất động sản
Ngành liên quan
Câu hỏi thường gặp
Ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản có mã ngành là gì?
Mã ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản là 7580109, thuộc nhóm ngành Kinh tế - Quản trị kinh doanh - Thương Mại.
Ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản khoảng 16 – 21 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Mỏ - Địa chất với 21 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh) — 3 chương trình; A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 2 chương trình; C00 (Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí) — 2 chương trình; C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 2 chương trình; C02 (Toán - Ngữ văn - Hóa học) — 2 chương trình.
Học ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Quản lý phát triển đô thị và bất động sản: Chuyên viên chiến lược kinh doanh, Chuyên viên quản lý chất lượng ISO/TQM, Chuyên viên quản trị rủi ro, Giám đốc điều hành (CEO), Quản lý dự án (Project Manager).
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.