Ngành học đại học · Mã ngành 7440102
Ngành Vật lý học (7440102)
Ngành Vật lý học (mã 7440102) đang được 7 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 16 – 25,88 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: A00, A01, X06. Nghề liên quan: Chuyên viên kiểm toán năng lượng, Kỹ sư bán dẫn, Kỹ sư dầu khí.
- Mã ngành
- 7440102
- Nhóm ngành
- Khoa học tự nhiên khác
- Số trường đào tạo
- 7 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 16 – 25,88 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- A00, A01, X06, C01
Trường đào tạo ngành Vật lý học
10 chương trình tại 7 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCMQST · TP HCM | Nhóm ngành Vật lý học, Công nghệ Vật lý điện tử và tin học | 25,88 | 2026 | A00A01A02A03C01X06 |
| Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCMQST · TP HCM | Vật lý học (CT TCTA) | 24,3 | 2026 | A00A01A02A03C01X06 |
| Đại học Sư phạm Hà NộiSPH · Hà Nội | Vật lý học | 23,72 | 2026 | A00A01X06 |
| Đại học Khoa Học - Đại học HuếDHT · Huế | Vật lý học (CT Công nghệ bán dẫn) | 22,75 | 2026 | A00A01C01X06 |
| Đại học Khoa Học - Đại học Thái NguyênDTZ · Thái Nguyên | Công nghệ bán dẫn | 22,5 | 2026 | A00A01A02A03A04A10C01X05X06 |
| Đại học Đồng ThápSPD · Đồng Tháp | Vật lý học | 22,19 | 2026 | A00A01A02C01X06X07 |
| Đại học Thủ Dầu MộtTDM · Bình Dương | Vật lý học | 22 | 2026 | A00A01A02A03A04C01X05X06X07X08 |
| Đại học Khoa Học - Đại học Thái NguyênDTZ · Thái Nguyên | Vật lý học | 20 | 2026 | A00A01A02A03A04A10C01X05X06 |
| Đại học Đà LạtTDL · Lâm Đồng | Vật lý học | 19 | 2026 | A00A01A02X06X07 |
| Đại học Khoa Học - Đại học HuếDHT · Huế | Vật lý học | 16 | 2026 | A00A01C01X06 |
Ngành Vật lý học xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp A00 (10)Toán - Vật lí - Hóa học
- Tổ hợp A01 (10)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp X06 (10)Toán - Vật lí - Tin học
- Tổ hợp C01 (8)Toán - Ngữ văn - Vật lí
- Tổ hợp A02 (7)Toán - Vật lí - Sinh học
- Tổ hợp A03 (5)Toán - Vật lí - Lịch sử
- Tổ hợp A04 (3)Toán - Vật lí - Địa lí
- Tổ hợp X05 (3)Toán - Vật lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X07 (3)Toán - Vật lí - Công nghệ công nghiệp
- Tổ hợp A10 (2)Toán - Vật lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp X08 (1)Toán - Vật lí - Công nghệ nông nghiệp
Học ngành Vật lý học ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Chuyên viên kiểm toán năng lượngNăng lượng - Điện lực
- Kỹ sư bán dẫnĐiện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư dầu khíNăng lượng - Điện lực
- Kỹ sư điện lựcNăng lượng - Điện lực
- Kỹ sư FPGAĐiện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư hệ thống nhúngĐiện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư kiểm thử chipĐiện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư lưới điện thông minh (Smart Grid)Năng lượng - Điện lực
- Kỹ sư năng lượng tái tạoNăng lượng - Điện lực
- Kỹ sư quy trình sản xuất bán dẫnĐiện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư thiết kế vi mạch (IC Design)Điện tử - Bán dẫn
- Kỹ sư vận hành nhà máy điệnNăng lượng - Điện lực
Ngành liên quan
- Địa lý họcMã ngành 7310501
- Kỹ thuật không gianMã ngành 7520121
- Khoa học Dữ liệuMã ngành 7480109
- Nghiên cứu phát triểnMã ngành 7310111
- Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học trái đấtMã ngành 7440229
- Địa tin họcMã ngành 7480206
- Khoa học Dữ liệuMã ngành 7489001
- Quản trị đô thị thông minh và bền vữngMã ngành 7900204
Câu hỏi thường gặp
Ngành Vật lý học có mã ngành là gì?
Mã ngành Vật lý học là 7440102, thuộc nhóm ngành Khoa học tự nhiên khác.
Ngành Vật lý học lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Vật lý học khoảng 16 – 25,88 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Khoa học Tự nhiên - Đại học Quốc gia TP HCM với 25,88 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Vật lý học xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: A00 (Toán - Vật lí - Hóa học) — 10 chương trình; A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 10 chương trình; X06 (Toán - Vật lí - Tin học) — 10 chương trình; C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 8 chương trình; A02 (Toán - Vật lí - Sinh học) — 7 chương trình.
Học ngành Vật lý học ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Vật lý học: Chuyên viên kiểm toán năng lượng, Kỹ sư bán dẫn, Kỹ sư dầu khí, Kỹ sư điện lực, Kỹ sư FPGA.
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.