Ngành học đại học · Mã ngành 7310501
Ngành Địa lý học (7310501)
Ngành Địa lý học (mã 7310501) đang được 6 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 20 – 25,44 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: C00, C04, X74. Nghề liên quan: Chuyên viên biến đổi khí hậu, Chuyên viên đánh giá tác động môi trường (EIA), Chuyên viên phát triển bền vững / ESG.
- Mã ngành
- 7310501
- Nhóm ngành
- Khoa học tự nhiên khác
- Số trường đào tạo
- 6 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 20 – 25,44 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- C00, C04, X74, D15
Trường đào tạo ngành Địa lý học
6 chương trình tại 6 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp | Học phí |
|---|---|---|---|---|---|
| Đại học Sư phạm Hà NộiSPH · Hà Nội | Địa lý học | 25,44 | 2026 | C00C04X74 | Chưa có |
| Đại học Sài GònSGD · TP HCM | Địa lý học | 24,9 | 2026 | C00 | Chưa có |
| Đại học Khoa học xã hội và Nhân văn - Đại học Quốc gia TP HCMQSX · TP HCM | Địa lý học | 78,5/100 | 2026 | A01C00D01D15 | Chưa có |
| Đại học Đồng ThápSPD · Đồng Tháp | Địa lý học | 23,1 | 2026 | A07C00C04D10D15X74 | Chưa có |
| Đại học Sư Phạm - Đại học Đà NẵngDDS · Đà Nẵng | Địa lý học | 22,94 | 2026 | C00C04C20X74 | 22 triệu/năm |
| Đại học Khoa Học - Đại học Thái NguyênDTZ · Thái Nguyên | Địa lý học | 20 | 2026 | A04A06A07A09AH1B02C00C04C09C11C13C20D10D15D20DH1X21X74 | Chưa có |
Ngành Địa lý học xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp C00 (6)Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí
- Tổ hợp C04 (4)Ngữ văn - Toán - Địa lí
- Tổ hợp X74 (4)Ngữ văn - Địa lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp D15 (3)Ngữ văn - Địa lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp A07 (2)Toán - Lịch sử - Địa lí
- Tổ hợp C20 (2)Ngữ văn - Địa lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp D10 (2)Toán - Địa lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp A01 (1)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp A04 (1)Toán - Vật lí - Địa lí
- Tổ hợp A06 (1)Toán - Hóa học - Địa lí
- Tổ hợp A09 (1)Toán - Địa lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật
- Tổ hợp AH1 (1)Toán - Địa lí - Tiếng Hàn
Học ngành Địa lý học ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Chuyên viên biến đổi khí hậuMôi trường - Tài nguyên
- Chuyên viên đánh giá tác động môi trường (EIA)Môi trường - Tài nguyên
- Chuyên viên phát triển bền vững / ESGMôi trường - Tài nguyên
- Chuyên viên quản lý tài nguyên rừngMôi trường - Tài nguyên
- Chuyên viên thăm dò địa chất công trìnhKhai khoáng - Địa chất
- Kỹ sư địa chấtKhai khoáng - Địa chất
- Kỹ sư mỏ / Khai thácKhai khoáng - Địa chất
- Kỹ sư môi trườngMôi trường - Tài nguyên
- Kỹ sư trắc địa - bản đồKhai khoáng - Địa chất
- Kỹ sư xử lý khoáng sảnKhai khoáng - Địa chất
- Kỹ sư xử lý nước / chất thảiMôi trường - Tài nguyên
- Bác sĩ cấp cứuY tế - Sức khỏe
Ngành liên quan
- Vật lý họcMã ngành 7440102
- Kỹ thuật không gianMã ngành 7520121
- Khoa học Dữ liệuMã ngành 7480109
- Nghiên cứu phát triểnMã ngành 7310111
- Quản lý và phân tích dữ liệu khoa học trái đấtMã ngành 7440229
- Địa tin họcMã ngành 7480206
- Khoa học Dữ liệuMã ngành 7489001
- Quản trị đô thị thông minh và bền vữngMã ngành 7900204
Câu hỏi thường gặp
Ngành Địa lý học có mã ngành là gì?
Mã ngành Địa lý học là 7310501, thuộc nhóm ngành Khoa học tự nhiên khác.
Ngành Địa lý học lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Địa lý học khoảng 20 – 25,44 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Sư phạm Hà Nội với 25,44 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Địa lý học xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: C00 (Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí) — 6 chương trình; C04 (Ngữ văn - Toán - Địa lí) — 4 chương trình; X74 (Ngữ văn - Địa lí - Giáo dục Kinh tế và Pháp luật) — 4 chương trình; D15 (Ngữ văn - Địa lí - Tiếng Anh) — 3 chương trình; A07 (Toán - Lịch sử - Địa lí) — 2 chương trình.
Học ngành Địa lý học ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Địa lý học: Chuyên viên biến đổi khí hậu, Chuyên viên đánh giá tác động môi trường (EIA), Chuyên viên phát triển bền vững / ESG, Chuyên viên quản lý tài nguyên rừng, Chuyên viên thăm dò địa chất công trình.
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.