Ngành học đại học · Mã ngành 7210302
Ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình (7210302)
Ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình (mã 7210302) đang được 3 trường đào tạo; điểm chuẩn năm 2026 khoảng 15 – 17 điểm (thang 30). Tổ hợp xét tuyển phổ biến nhất: A01, C00, C01. Nghề liên quan: Animator / Motion Designer, Biên tập viên / Đạo diễn truyền hình, Ca sĩ - Nhạc công chuyên nghiệp.
- Mã ngành
- 7210302
- Nhóm ngành
- Thiết kế đồ họa - Game - Đa phương tiện
- Số trường đào tạo
- 3 trường
- Điểm chuẩn 2026 (thang 30)
- 15 – 17 điểm
- Tổ hợp phổ biến
- A01, C00, C01, D01
Trường đào tạo ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình
3 chương trình tại 3 trường, xếp theo điểm chuẩn từ cao xuống thấp. Bấm tên trường để xem điểm chuẩn mọi ngành của trường.
| Trường | Chương trình | Điểm chuẩn | Năm | Tổ hợp |
|---|---|---|---|---|
| Đại học Văn HiếnDVH · TP HCM | Công nghệ điện ảnh. truyền hình | 17 | 2026 | H01V00 |
| Đại học Công nghệ TP HCMDKC · TP HCM | Công nghệ điện ảnh. truyền hình | 15 | 2026 | A01C00C01C03C04D01D09D10V00V01X01X25 |
| Đại học Văn LangDVL · TP HCM | Công nghệ điện ảnh. truyền hình | 15 | 2026 | A00A01C00C01D01X78 |
Ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình xét tuyển tổ hợp nào?
Số trong ngoặc là số chương trình đang xét tổ hợp đó (theo dữ liệu điểm chuẩn gần nhất của các trường).
- Tổ hợp A01 (2)Toán - Vật lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp C00 (2)Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí
- Tổ hợp C01 (2)Toán - Ngữ văn - Vật lí
- Tổ hợp D01 (2)Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh
- Tổ hợp V00 (2)Toán - Vật lí - Vẽ Hình họa mỹ thuật
- Tổ hợp A00 (1)Toán - Vật lí - Hóa học
- Tổ hợp C03 (1)Ngữ văn - Toán - Lịch sử
- Tổ hợp C04 (1)Ngữ văn - Toán - Địa lí
- Tổ hợp D09 (1)Toán - Lịch sử - Tiếng Anh
- Tổ hợp D10 (1)Toán - Địa lí - Tiếng Anh
- Tổ hợp H01 (1)Toán - Ngữ văn - Vẽ Mỹ thuật
- Tổ hợp V01 (1)Toán - Ngữ văn - Vẽ Hình họa mỹ thuật
Học ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình ra trường làm gì?
Các nghề được ánh xạ với ngành này trên Cổng Hướng Nghiệp. Bấm vào từng nghề để xem công việc hằng ngày, kỹ năng và lộ trình học.
- Animator / Motion DesignerThiết kế - Nghệ thuật - Sáng tạo
- Biên tập viên / Đạo diễn truyền hìnhTruyền thông - Báo chí - Phát thanh truyền hình
- Ca sĩ - Nhạc công chuyên nghiệpNghệ thuật biểu diễn
- Chuyên viên kiểm toán năng lượngNăng lượng - Điện lực
- Chuyên viên Podcast / Streamer chuyên nghiệpTruyền thông - Báo chí - Phát thanh truyền hình
- Chuyên viên sản xuất phim / ProducerDịch vụ - Sự kiện - Giải trí
- Chuyên viên tổ chức sự kiệnDịch vụ - Sự kiện - Giải trí
- Chuyên viên truyền thông nội bộTruyền thông - Báo chí - Phát thanh truyền hình
- Chuyên viên Wedding PlannerDịch vụ - Sự kiện - Giải trí
- Diễn viên / Người mẫuDịch vụ - Sự kiện - Giải trí
- DJ / Nhạc sĩ / Nhà sản xuất âm nhạcDịch vụ - Sự kiện - Giải trí
- Đạo diễn sân khấu - Kịch nghệNghệ thuật biểu diễn
Ngành liên quan
Câu hỏi thường gặp
Ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình có mã ngành là gì?
Mã ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình là 7210302, thuộc nhóm ngành Thiết kế đồ họa - Game - Đa phương tiện.
Ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình lấy bao nhiêu điểm?
Năm 2026, điểm chuẩn ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình khoảng 15 – 17 điểm (thang 30); cao nhất là Đại học Văn Hiến với 17 điểm. Đây là điểm chuẩn tham khảo theo công bố của từng trường; mỗi chương trình, phương thức có thể khác nhau.
Ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình xét tuyển tổ hợp nào?
Các tổ hợp được nhiều chương trình xét tuyển nhất: A01 (Toán - Vật lí - Tiếng Anh) — 2 chương trình; C00 (Ngữ văn - Lịch sử - Địa lí) — 2 chương trình; C01 (Toán - Ngữ văn - Vật lí) — 2 chương trình; D01 (Toán - Ngữ văn - Tiếng Anh) — 2 chương trình; V00 (Toán - Vật lí - Vẽ Hình họa mỹ thuật) — 2 chương trình.
Học ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình ra trường làm gì?
Một số nghề liên quan đến ngành Công nghệ điện ảnh. truyền hình: Animator / Motion Designer, Biên tập viên / Đạo diễn truyền hình, Ca sĩ - Nhạc công chuyên nghiệp, Chuyên viên kiểm toán năng lượng, Chuyên viên Podcast / Streamer chuyên nghiệp.
Chưa chắc ngành này hợp với bạn? Làm bài đánh giá hướng nghiệp để biết nhóm ngành phù hợp với sở thích và năng lực.
Điểm chuẩn tham khảo, theo đề án/công bố của trường (dữ liệu tuyển sinh năm 2026); mỗi chương trình và phương thức xét tuyển có thể khác nhau — đối chiếu lại với đề án chính thức trước khi nộp hồ sơ. Danh sách ngành theo mã ngành cấp IV do Cổng Hướng Nghiệp tổng hợp từ dữ liệu tuyển sinh của các trường.